@ hv-ebook @ dịch giả: Thích Quảng Độ @ Hán Việt Từ Điển Trích Dẫn 漢越辭典摘引 online
Saturday, 30 September 2017
mục kiền liên 目犍連
梵名 Maudgalyāyana,巴利名 Moggallāna。為佛陀十大弟子之一。又作摩訶目犍連(梵 Mahāmaudgalyāyana)、大目犍連、大目乾連、大目連、目連、目揵連、目伽略、勿伽羅、目犍連延、目犍羅夜那、沒特伽羅、毛伽利耶夜那。別名拘律陀(梵 Kolita)、拘律、俱哩多、拘離迦、拘理迦、俱離多。意譯天抱。被譽為神通第一。為古代印度摩揭陀國王舍城外拘律陀村人,婆羅門種。生而容貌端正,自幼即與舍利弗交情甚篤,同為刪闍耶(梵 Sañjaya)外道之弟子,各領徒眾二百五十人。
Phạm: Maudgalyāyana. Pàli: Moggallāna. Cũng gọi Ma-ha Mục Kiền Kiên (Phạm: Mahāmaudgalyāyana), Đại Mục Kiền Liên, Đại Mục Liên, Mục Liên, Mục Kiền Liên, Mục-già-lược, Vật-già-la, Mục Kiền Liên Diên, Mục Kiều la-dạ-na, Một-đặc-già-la, Mao-già-lợi da-dạ-na, Câu-luật-đà (Phạm: Kolita), Câu-luật, Câu-lí-đa, Câu-li-ca, Câu-lí-ca, Câu-li-đa. Hán dịch: Thiên Bão. Vị Đại A-la-hán, một đệ tử thần thông bậc nhất của đức Phật, người thôn Câu-luật-đà, ngoài thành Vương Xá, nước Ma-yết-đà, trung Ấn Độ, thuộc dòng Bà-la-môn. Ngài có dung mạo đoan chính, từ nhỏ đã giao du rất thân mật với ngài Xá-lợi-phất và cùng là đệ tử của ngoại đạo San-xà-da (Phạm: Sañjaya), mỗi vị lãnh đạo 250 đồ chúng.
嘗與舍利弗互約,先得悟解脫者必以相告,遂共競精進修行。後舍利弗因逢佛陀弟子阿說示,而悟諸法無我之理,並告目犍連,目犍連遂率弟子一同拜謁佛陀,蒙其教化,時經一月,證得阿羅漢果。於佛本行集經卷四十七舍利弗目連緣品、四分律卷三十三等均載有此事。目犍連與舍利弗歸依佛陀後,共同精進修道,遂成諸弟子中之上首,輔翼佛陀之教化,有關其事跡,於經典中時有記載。
Hai người giao ước rằng, nếu ai đắc ngộ giải thoát trước thì phải chỉ bảo cho người kia, do đó, cả hai đều gắng sức tu hành. Về sau, ngài Xá-lợi-phất gặp được đệ tử của đức Phật là ngài A Thuyết Thị chỉ dạy mà ngộ được lí các pháp vô ngã, rồi về kể lại cho ngài Mục Liên, ngài Mục Liên bèn dẫn hết đệ tử đến bái yết đức Phật cầu xin được giáo hóa. Sau một tháng, ngài chứng quả A-la-hán và trở thành bậc Thượng thủ trong hàng đệ tử Phật, phụ giúp đức Phật trong công cuộc giáo hóa, cũng có khi thay đức Phật thuyết pháp cho đại chúng nghe. (*001)
又於雜阿含經卷二十三、中阿含卷四十八「牛角娑羅林經」、增一阿含經卷三十六、大智度論卷四十一等經論中,皆特稱之為「神足第一」。據載,目犍連亦曾代替佛陀為眾說法。
另據盂蘭盆經載,目犍連曾為救母出離餓鬼道,而於七月十五僧自恣之日供養十方大德僧眾,遂為後世盂蘭盆會之由來。
Kinh Tạp a-hàm quyển 23, kinh Ngưu Giác ba-la-lâm trong Trung a-hàm quyển 48, kinh Tăng nhất a-hàm quyển 36, luận Đại trí độ quyển 41 v.v. đều gọi ngài Mục Liên là Thần Túc đệ nhất. Cứ theo kinh Vu Lan Bồn, thì vì muốn cứu mẹ thoát khỏi đường ngạ quỉ, nên vào rằm tháng 7, ngày chư tăng tự thứ, ngài Mục Liên đã thiết trai cúng dường mười phương Đại đức chúng tăng, đó chính là nguồn gốc của pháp hội Vu Lan Bồn ngày nay.
晚年在王舍域內行乞時,慘遭嫉恨佛陀教團之婆羅門徒執杖梵志,以瓦石擊死,此係佛陀涅槃前之事。佛陀於竹林精舍門邊建塔弔之;又於大唐西域記卷四、卷九等,亦有記載。
Về già, một hôm, đang đi khất thực trong thành Vương Xá, ngài gặp bọn Phạm chí chấp trượng, môn đồ Bà-la-môn giáo ghen ghét, dùng gạch đá đánh chết. Đức Phật cho xây tháp thờ ngài bên cửa tinh xá Trúc Lâm. (*002)
此外,於密教中,目犍連係安於現圖胎藏界曼荼羅釋迦院中尊釋迦牟尼佛右方上列之第四位。其形像為沙門形,右手握拳,舒展食指,左手執袈裟之角,面稍向左,坐於赤蓮華座。〔雜阿含經卷十九、卷三十四、卷四十三、中阿含卷九瞻波經、卷二十長老上尊睡眠經、增一阿含經卷四、卷十二、卷十八、卷二十八、觀無量壽經、五分律卷十六、摩訶僧祇律卷十六、十誦律卷三十七〕p2666
Ngoài ra, trong Mật giáo, ngài Mục Liên được tôn trí ở tòa thứ 4, hàng trên, bên phải đức Thế Tôn trong viện Thích Ca trên Hiện đồ mạn-đồ-la Thai Tạng Giới. Hình tượng của ngài là tướng sa môn, ngồi trên tòa sen đỏ, tay phải nắm lại thành quyền, duỗi thẳng ngón trỏ, tay trái cầm chéo áo ca-sa, mặt hơi nghiêng về bên trái. [X. kinh Tạp a-hàm Q.19, 34, 43; kinh Chiêm ba trong Trung a-hàm Q.9; kinh Trưởng lão thượng tôn thụy miên trong Trung a-hàm Q.20; kinh Tăng nhất a-hàm Q.4, 12, 18, 28; kinh Quán vô lượng thọ; luật Ngũ phần Q.16; luật Ma-ha-tăng-kì Q.16; luật Thập tụng Q.37].
Ghi chú
(*001) cũng có khi... thuyết pháp cho đại chúng nghe: nguyên văn
有關其事跡,於經典中時有記載。
(*002) Đức Phật cho xây tháp thờ ngài bên cửa tinh xá Trúc Lâm: nguyên văn 此係佛陀涅槃前之事。佛陀於竹林精舍門邊建塔弔之;又於大唐西域記卷四、卷九等,亦有記載。
Subscribe to:
Comments (Atom)